Top 4 phương pháp xử lý Nito trong nước thải

Top 4 phương pháp xử lý Nito trong nước thải

Xử lý Nito trong nước thải là vấn đề đau đầu của nhiều nhà máy, khu công nghiệp, khu đô thị, dân cư… khi chỉ tiêu về Nitơ trong nước thải ngày càng được quy định nghiêm ngặt. Mặc dù có đến 4 cách xử lý Nitơ trong nước thải, tuy nhiên doanh nghiệp cần tính toán để lựa chọn phương pháp tối ưu nhất.

Có nhiều phương pháp xử lý Nito trong nước thải. Trong nước thải các hợp chất của Nito tồn tại dưới ba dạng: các hợp chất hưu cơ, amoni và các hợp chất dạng oxi hóa (Nitrit và Nitrat). Vậy có những phương pháp nào, cùng theo dõi cùng Vĩnh Tâm nhé!

Xử lý Nitơ trong nước thải bằng phương pháp hóa lý 

Xử lý Nito trong nước thải bằng phương pháp hóa lý là một trong 4 cách có thể áp dụng. Trong đó có 3 phương pháp là Tripping, trao đổi Ion và hấp phụ.

Tripping chuyển hóa toàn bộ Amonia trong nước thải từ dạng NH4+ thành NH3, sau đó dùng lượng khí lớn loại bỏ chúng ra khỏi nước thải. Phương pháp này đòi hỏi độ pH ở mức 11-11.5, lượng khí cần thổi ở mức 3m3 khí cho 1L nước thải, hiệu quả chỉ đạt tối đa 95%. Với phương pháp trao đổi Ion sẽ sử dụng hạt nhựa Kationit. Tuy nhiên việc xử lý dung dịch cũng khá phức tạp và tốn kém, không phù hợp áp dụng ở quy mô lớn.

Xử lý các hợp chất nito bằng phương pháp hóa học

Quá trình xử lý nước thải chứa nito dựa trên nguyên tắc hóa học. Nước thải được đưa đến pH trong khoảng từ 10 đến 11 bằng cách thêm vào Ca(OH)2 với nồng độ 10g/l để tạo thành NH4OH. Khi đó amoni chuyển từ trạng thái lỏng sang khí và sau đó được đưa ra ngoài không khí qua các tháp làm lạnh.

Nhược điểm của phương pháp này là 

– Chi phí đầu tư và vận hành lớn vì đòi hỏi không khí lớn và lượng Ca(OH)2.

– Phải làm giảm pH bằng H2SO4 trước khi thải ra môi trường.

Phương pháp keo tụ

Phương pháp để loại bỏ amoni trong nước thải thông qua việc kết tủa amoni dưới dạng (NH4)MgPO4.6H2O khi thêm MgCl2 và Na2HPO4 trong quá trình xử lý. Bằng phương pháp này, với tỷ lệ Mg:NH4:PO4 = 1:1:1 và pH trong nước từ 8,5 đến 9. Nồng độ amoni trong nước thải rỉ rác giảm từ 5.600mg/l xuống chỉ còn 110mg/l trong 15 phút. Đối với nước thải sinh hoạt hiệu quả xử lý 66%, phương pháp có thể ứng dụng cho việc loại bỏ hợp chất chứa photpho trong nước thải.

Phương pháp oxy hóa khử

Một số phương pháp để xử lý nito khác là bổ sung thêm clo vào nước thải trong quá trình xử lý. Khi cho clo vào, NH3 phản ứng với Clo dưới dạng HOCl tạo ra các sản phẩm trung gian là NH2Cl, NHCl2, NCl3. Quá trình xử lý sẽ diễn ra liên tục khi thêm HOCl vào phản ứng để tạo ra sản phẩm cuối cùng là nito phân tử.

Quá trình này xảy ra phụ thuộc vào nhiệt độ, pH, thời gian xử lý và tỷ lệ HOCl/NH3. Với tỷ lệ HOCl/NH3 bằng 2 sản phẩm chủ yếu là NHCl2, khi tỉ lệ bằng 3 thì sản phẩm xử lý tạo ra chủ yếu là NCl3.

Theo tỉ lệ mol HOCl/NH3 =1 tại pH = 7-8 tất cả NH3 đều chuyển hóa thành monocloamin với tốc độ rất nhanh (phần ngàn giây. Với tỉ lệ HOCl/NH3 =2 tính theo mol hoặc bằng 1 tính theo nồng độ khối lượng (mg/l) tại vùng pH =  7-8 thì sản phẩm chủ yếu là dicloamin, khi tỉ lệ trên bằng 3 thì sản phẩm là tricloamin. Hai phản ứng sau có tốc độ chậm hơn phản ứng đầu, nhah ở vùng pH thấp, chậm ở vùng pH cao.

Xử lý nito trong nước thải bằng phương pháp điện hóa

Để xử lý Nitơ, Amoni trong nước thải theo phương pháp điện hóa, người ta pha nước thải với 20% nước biển, sau đó đưa vào bể điện phân với Anod than chì và Katod Inox. Dưới tác dụng của dòng điện thì chúng sẽ tạo thành Magie Hydroxit, chất này phản ứng với Amoni và Photpho trong nước tạo thành thành phần không tan là Magie Amoni Photphat. Quá trình điện phân hình thành CI2 Oxy hóa Amoni, các chất hữu cơ và diệt khuẩn cho nước thải.

Xử lý các hợp chất chứa nito bằng phương pháp sinh học

Trong môi trường nước, hợp chất nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng amoni (NH4+, nitrate (NO3-). Ít hơn ở dạng nitrite (NO2) và trong một số hợp chất hữu cơ khác. Thành phần được xem là bền đối với môi trường và không gây hiệu quả xấu cho môi trường là khí nito N2. Nito hữu cơ có thể tồn tại trong các sinh vật sống hoặc các sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy các chất hữu cơ.

BioFix WWT - Vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng

5 ưu điểm vượt trội của phương pháp sinh học xử lý nito trong nước thải:

  • Hiệu suất khử Nito trong nước thải cao
  • Quá trình xử lý Nito diễn ra ổn định
  • Tương đối dễ vận hành, quản lý
  • Chi phí đầu tư cực kỳ hợp lý
  • Bảo vệ môi trường và hệ sinh thái

Quá trình xử lý dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật. Cụ thể vi sinh vật sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ và chất khoáng trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng tạo ra năng lượng, trong đó bao gồm các chất hữu cơ độc hại COD, BOD… với nồng độ cao. Sau đó chuyển hóa các hợp chất Nitơ độc hại thành khí N2, trả lại môi trường không khí, làm giảm nồng độ Nitơ trong nước thải, giúp đảm bảo tiêu chí hàm lượng Nitơ trong nước thải đầu ra cho các doanh nghiệp, nhà máy, khu dân cư…

Xử lý nước thải có chứa hợp chất nito dựa trên các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa thành các chất không độc như khí N2, trả lại môi trường không khí. Phương pháp sinh học có những ưu điểm so với phương pháp vật lý hóa học như: hiệu suất khử nito cao, sự ổn định  tương đối dễ vận hành, quản lý, chi phí đầu tư hợp lý và quan trọng cho sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường  hệ sinh thái.

Các quá trình trong chu trình nito chuyển đổi nito từ dạng này sang dạng khác đều được tiến hành bởi các nhóm vi sinh vật khác nhau. Với mục đích lấy năng lượng hoặc để tích tụ nito thành một dạng cần thiết cho sự phát triển của chúng.

Các dạng nito hữu cơ từ nguồn động thực vật sau khi chết được các vi khuẩn amoni hóa chuyển hóa thành dạng NH4+.

Sau đó NH4+ được chuyển hóa thành NO2- nhờ vi khuẩn nitrat hóa.

NO2- sinh ra được nhom sinh vật nitrat hóa chuyển hóa thành NO3-.

Cuối cùng nitrate được nhóm vi sinh vật thiếu khí chuyển thành dạng nito phân tử nhờ quá trình khử nitrat.

Bộ đôi xử lý nito, ammonia trong nước thải hiệu quả

Là bộ đôi “gỡ rối” số 1 về vấn đề xử lý nước thải cho nhiều doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp đến các khu dân cư, đô thị…  BioFix WWT và BioFix Ammonia đang rất được thị trường ưa chuộng, trong đó công dụng hàng đầu phải kể đến là khử Nitơ và Ammonia trong nước thải.

BioFix WWT - Vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng

Ưu điểm của dòng men vi sinh BioFix nói chung là lên men nhiều giai đoạn, đa chủng vi sinh, kết hợp chiếu sáng bằng đèn trong quá trình lên men… giúp tăng cường tính năng và và hiệu quả sản phẩm. Đây là công nghệ đặc biệt độc quyền của phòng nghiên cứu sinh thái Hoa Kỳ.

BioFix SOC-S – Vi sinh khử mùi nước thải - Thiên Hà Xanh

Cụ thể, ưu điểm nổi bật của bộ đôi men vi sinh BioFix:

  • Vi sinh vật có khả năng thích nghi tốt nhiều môi trường
  • Hạn sử dụng đến 2 năm, vượt lên hầu hết các sản phẩm ứng dụng tương tự
  • Không yêu cầu nuôi cấy phức tạp
  • Dễ dàng sử dụng
  • Thời gian sử dụng lâu dài
  • Dễ bảo quản – không yêu cầu bảo quản trong phòng lạnh
  • Không đòi hỏi các dụng cụ phức tạp để vận hành và sử dụng
  • Xử lý được các loại nước thải phức tạp, tải lượng cao

Chính những ưu điểm này giúp vi sinh vật trong trong 2 sản phẩm phát huy tối đa công dụng cho quá trình Nitrat hóa và Khử Nitrat, từ đó loại bỏ, giảm thiểu nồng độ Nitơ, Amonia cao trong nước thải.

Đồng thời để hệ thống xử lý Nitơ trong nước thải đạt hiệu quả cao thì phía đơn vị trực tiếp xử lý cũng cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Nitrosomonas và Nitrobacter để ứng dụng phù hợp trong quá trình vận hành.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc xử lý các vấn đề về nước thải cho nhiều trường hợp tại các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… Chúng tôi sẽ giúp bạn vận hành hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VĨNH TÂM

Địa chỉ: Số A12/85 Đường 1A, Ấp 1, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. HCM

VPGD: 240 Võ Văn Hát, Phường Long Trường, TP. Thủ Đức, TP. HCM

Hotline: 0932 884 877 – 0907 771 622 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133 – 0987 632 531

Email: [email protected]

Fanpage: Vĩnh Tâm – Cung cấp giải pháp xử lý môi trường

Youtube: BIOFIX VIỆT NAM

0932 884 877