Cách tính tỷ lệ chất dinh dưỡng trong bể hiếu khí

Cách tính tỷ lệ chất dinh dưỡng trong bể hiếu khí

Xử lý sinh học là phương pháp được sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải hiện nay. Một bể sinh học hiếu khí với sự phát triển tốt của vi sinh, thì chất lượng nước thải đầu ra sẽ đảm bảo. Ngoài những yếu tố cần quan tâm như chỉ số pH, nhiệt độ, DO hòa tan trong bể thì chất dinh dưỡng đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của vi sinh.

Vai trò của chất dinh dưỡng trong bể hiếu khí

Khi chất dinh dưỡng được cung cấp đủ, tương tự như cơ thể con người được nạp năng lượng, thì hiệu quả làm việc sẽ tốt hơn. Tương tự, vi sinh cũng vậy. Chất dinh dưỡng ở đây bao gồm Cacbon – gọi là chất nền thể hiện bằng BOD, Nito (N), Photpho (P). Tỷ lệ chất dinh dưỡng phù hợp là BOD:N:P = 100:5:1.

Chất dinh dưỡng trong nước thải chủ yếu là nguồn cacbon (gọi là chất nền thể hiện bằng BOD), cùng với N và P là những nguyên tố đa lượng. Ngoài ra, còn có các nguyên tố vi lượng như: Mg, Fe, Mn, Co,…

Tỷ lệ BOD:N:P=100:5:1. Tương ứng trong trường hợp này, nếu thiếu chỉ số nào, ta sẽ tiến hành bổ sung ở chỉ số đó. BOD được bổ sung bằng cách dùng mật rỉ đường, Nito có thể dùng Ure, và Photpho sẽ bổ sung DAP hoặc dùng axit H3PO4.

Nước thải thiếu N, P thì vi khuẩn dạng sợi phát triển tạo hiện tượng phồng bùn, không tạo bông sinh học.

Trong trường hợp dư N, P thì vi sinh vật sử dụng không hết, do đó chúng ta phải dùng các biện pháp đặc biệt để loại bỏ N, P.

Thông thường, đối với nước thải sinh hoạt, đa phần chúng ta không cần bổ sung chất dinh dưỡng, vì trong nước thải đã có N, P và đã cân bằng theo tỷ lệ. Đối với nước thải công nghiệp, chúng ta cần bổ sung chất dinh dưỡng vào.

Cách tính tỷ lệ chất dinh dưỡng trong bể hiếu khí

 

Mật rỉ đường

Mật rỉ đường là nguồn Cacbon hữu cơ lý tưởng, chứa khoảng 40% Cacbon. Là một sản phẩm phụ của ngành sản xuất đường . Mật rỉ đường có màu nâu sẫm, dạng lỏng sánh.

Vai trò

Bổ sung chất dinh dưỡng cho vi sinh trong quá trình xử lý hiếu khí tại các hệ thống xử lý nước thải nghèo dinh dưỡng. Mật rỉ đường là nguồn Cacbon hữu cơ lý tưởng, rẻ tiền, giàu Cacbon, hoàn toàn không chứa Nito. Nó rất dễ dàng thêm hệ thống bằng cách hòa với nước và tạt đều khắp bể.

Liều lượng sử dụng

Mật rỉ đường dạng nước:

Công thức tính thể tích mật rỉ đường dạng nước dựa trên cơ sở thể tích bể:

y = a x V
Trong đó:

y: thể tích mật rỉ đường dạng nước cần sử dụng (L);
a = 0.15 – 0.5 (L/m3): thể tích mật rỉ đường dạng nước trên đơn vị thể tích bể;
V (m3): thể tích bể.Mật rỉ đường dạng khô:
Công thức tính khối lượng mật rỉ đường dạng khô dựa trên cơ sở diện tích bể:

z = b x S và S = V/h
Trong đó:

z: khối lượng mật rỉ đường dạng khô cần sử dụng (gram);
b = 25 – 45 (g/m2) (khối lượng mật rỉ đường dạng khô trên đơn vị diện tích bể);
V: thể tích bể (m3);
h = 3-6 (m) (chiều cao bể);
S: diện tích bể (m2).

Phân Ure và DAP

Ure

Urê là loại phân đạm dạng hữu cơ cung cấp Nito được sử dụng rộng rãi hiện nay. Ure có công thức là (NH2)2CO. Là một tinh thể màu trắng, hạt tròn.

Ure là nguồn cung cấp hàm lượng Nito cho quá trình xử lý nước thải. Ngoài ra, Nito còn được dùng trong nông nghiệp, làm phân bón, nguồn thức ăn cho động vật.

Tỷ lệ chất dinh dưỡng trong bể sinh học hiếu khí

DAP

DAP có công thức (NH4)2HPO4. Có tên Diammonium Phosphate.  Là một loại phân vô cơ cung cấp Photpho. Tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm.

Phân vô cơ DAP được bổ sung vào hệ thống xử lý nhằm khắc phục tình trạng thiếu Photpho.

Liều lượng sử dụng

Cung cấp Ure và DAP nhằm bổ sung chất dinh dưỡng và khoáng cho vi sinh. Lưu lượng được tính dựa vào tải lượng BOD/ngày tính như sau:

Tải lượng BOD( kg/ngày ) = (a x Q)/1000

Trong đó:

a: Thông số BOD đầu vào (mg/l);

Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày).

  • Liều lượng Ure và DAP sử dụng hàng ngày sẽ bằng 1/1000 tải lượng BOD/ngày. Lượng Ure và DAP cung cấp cho hệ thống = Tải lượng BOD (kg/ngày)/1000.
  • Có thể bổ sung vào hệ thống sinh học 5 – 10% thể tích bùn, sau đó bắt đầu quá trình nuôi cấy hệ thống.

Tỷ lệ chất dinh dưỡng trong bể sinh học hiếu khí

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VĨNH TÂM

Địa chỉ: Số A12/85 Đường 1A, Ấp 1, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. HCM

VPGD: 240 Võ Văn Hát, Phường Long Trường, TP. Thủ Đức, TP. HCM

Hotline: 0923 884 877 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133 – 0907 771 622 – 0987 632 531

Email: [email protected]

Fanpage: Vĩnh Tâm – Cung cấp giải pháp xử lý môi trường

Youtube: BIOFIX VIỆT NAM

 

0932 884 877