NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

nong nghiep thuc pham nhat ban 1280x720 1

Tổng quan về ngành chế biến thực phẩm

     Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam đang dần phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Nghành công nghiệp thực phẩm được dự báo đứng vị trí thứ ba trong nhóm nghành dẫn đầu về nhu cầu nhân lực của nước ta trong giai đoạn 2015-2020. Điều đó đồng nghĩa với việc ra đời, hình thành các cơ sở, doanh nghiệp chế biến, sản xuất cả nước ngày càng nhiều. và một điều tất yếu, khi những cơ sở sản xuất này ra đời sẽ gây tác động xấu đến môi trường nếu thải nước thải thực phẩm chưa qua xử lý ra môi trường. Do đó, xử lý nươc thải ngành sản xuất thực phẩm là một nhu cầu tất yếu.

Quy trình xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm

Nguồn gốc phát sinh nước thải

     Trong quá trình chế biến, sản xuất chung sẽ phát sinh ra một lượng nước thải tác động đến môi trường nước, cụ thể gồm các nguồn sau:

  • Rửa thô: Đây là giai đoạn nước thải sinh ra có thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng, các chất ô nhiễm không cao. Nước thải trong giai đoạn này không đáng kể;
  • Gọt vỏ: Trong giai đoạn này nước thải sinh ra có nòng độ cao, có độ đục và lượng cặn
  • Ngâm phụ gia: Đây là giai đoạn phát sinh nước thải đáng chú ý nhất của quy trình chế biến. Nước thải phát sinh từ giai đoạn này có thành phần hữu cơ cao, ngoài ra còn có độ nhớt lớn;
  • Rửa sạch: Nước thải giai đoạn này có thành phần hữu cơ cao; Nồng độ chất ô nhiễm lớn, chứa nhiều chất hữu cơ, phụ gia, …
  • Vệ sinh máy móc, thiết bị: nước thải phát sinh từ công đoạn này tương đối cao, nồng độ chất ô nhiễm khá lớn.
  • Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt thải khu vực văn phòng, từ các khu vệ sinh, v.v… có chứa các thành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh.

Nhìn chung, thành phần ô nhiễm của quá trình chế biến cà phê gồm phần lớn chất là SS, TSS, độ màu, COD, BOD cao. Tải lượng ô nhiễm cao, cần qua công đoạn tiền xử lý trước khi đi vào hệ thống sinh học hiếu khí.

Công nghệ xử lý

Thuyết minh công nghệ xử lý

      Nước thải từ hoạt động sản xuất (gồm phần lớn chất ô nhiễm hữu cơ, cặn và độ màu) sẽ được thu gom về bể thu gom bằng hệ thống cống rãnh. Sau đó sẽ được bơm thu gom bơm qua thiết bị tách rác. Tại đây rác sẽ được giữ lại và nhân viên vận hành sẽ thug om định kì.

      Nước thải được bơm sang bể điều hòa. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải, tránh tình trạng bị quá tải vào giờ cao điểm, sốc tải hệ thống. Giúp nước thải được ổn định, đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình phía sau.

      Nước thải tiếp tục được luân chuyển sang bể keo tụ, tạo bông. Tại ngăn keo tụ, bổ sung hóa chất PAC vào, tăng hiệu quả tách cặn, chất ô nhiễm dựa vào cơ chế hình thành bông cặn của hóa chất PAC. Tại ngăn tạo bông, châm hóa chất Polymer nhằm tăng kích thước và trọng lượng bông cặn và loại bỏ bông cặn tại bể lắng.

      Bể lắng hóa lý có nhiệm vụ lắng bông cặn và tách dòng nước không chứa bùn (ít bùn) ra khỏi dòng thải đầu vào bể lắng. Bùn tại bể lắng cần được xả định kì, tránh tình bạn lưu bùn quá lâu trong bể.

      Sau đó chảy sang bể trung gian để ổn định pH, đảm bảo pH duy trì trong ngưỡng 7-7.5 trước khi vào bể UASB.

      Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) là một dạng bể kị khí với dòng nước phân phối từ đáy lên dựa vào áp lực của bơm phân phối đầu vào thông qua hệ thống phân phối nước dưới đáy bể. Công nghệ UASB với các chủng vi sinh kị khí đảm bảo hiệu quả xử lý chất ô nhiễm luôn ở mức cao, lượng bùn sản sinh ra ít, sản phẩm thứ cấp là khí metan có thể tận dụng làm khí đốt cho một số hoạt động của nhà máy. 4 quá trình cơ bản trong xử lý sinh học kị khí gồm:

  • Giai đoạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử thành các hợp chất hữu cơ đơn giản hơn.

Trong quá trình phát triển, dưới tác dụng của enzyme được tạo ra bởi các loại vi khuẩn kị khí thì các hợp chất hữu cơ, phức chất polysaccharides, proteins, lipids sẽ chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ đơn giản hơn hoặc các chất hòa tan như: đường, các amino acid, acid béo, … Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất.

  • Giai đoạn 2: Axít hóa các hợp chất hữu cơ đơn giản đã tạo thành ở giai đoạn 1

Vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, CO2, H2, NH3, H2S, acid lactic, methanol, và sinh khối mới. Sự hình thành các axit có thể làm pH giảmxuống đến 4.0.

  • Giai đoạn 3: Giai đoạn Acetat hóa.

Trong quá trình lên men, chỉ có các sản phẩm Axit acetat bị vi khuẩn tạo metan sử dụng trực tiếp, các hợp chất khác cần nhiều thời gian để phân hủy thành các chất đơn giản hơn.

  • Giai đoạn 4: Metan hóa. Giai đoạn này chuyển từ sản phẩm đã meta hóa thành khí (CH4 và CO2) bằng nhiều loại vi khuẩn kỵ khí.

CH3COOH = CH4 + CO2

2C2H5OH + CO2 = CH4 + 2CH3COOH

CO2 + 4H2 = CH4 + 2H2O

      Bể Anoxic có tác dụng xử lý BOD, COD, Nitrat dựa vào quá trình hoạt động của các chủng vi sinh vật thiếu khí. Trong bể thiếu khí, sử dụng Máy khuấy để đảo trộn, đảm bảo bùn hoạt tính và nước thải tiếp xúc trực tiếp với nhau. Nước thải từ bể Aerotank sẽ được tuần hoàn liên tục về bể Anoxic nhằm đảo bảo quá trình khử nitrat được hiệu quả. Bùn hoạt tính từ bể lắng cũng được tuần hoàn một phần về bể Anoxic để duy trì hàm lượng bùn luôn ở mức cao trong bể.

      Sau đó, tiếp tục quá trình xử lý hiếu khí Aerotank. Bể Aerotank có tác dụng xử lý chất hữu cơ, BOD, COD, nito và 1 phần photpho dựa vào các chủng vi sinh vật hiếu khí tại pH khoảng 7.0 và DO >=2; Không khí được cấp vào thông qua hệ thống phân phối khí, có tác dụng đảm bảo nồng độ Oxy hòa tan và giúp duy trì điều kiện đảo trộn trong bể, tăng hiệu quả xử lý chất ô nhiễm.

      Bùn và nước sẽ được tách rời thông qua bể lắng sinh học. Phần bùn lắng đọng phía dưới rốn thu bùn sẽ được bơm tuần hoàn về bể Anoxic và Aerotank, nhằm duy trì lượng cơ chất và bùn nền thích hợp, đảm bảo hiệu quả xử lý. Phần nước trong sẽ chảy sang bể khử trùng.

      Nước thải sau quá trình xử lý sinh học có chứa rất nhiều các chỉ tiêu vi sinh. Tại bể khử trùng, bổ sung hóa chất khử trùng (Chlorine) nhằm tiêu diệt vi sinh vật và xử lý một số chỉ tiêu ô nhiễm  có trong nước thải.

      Nước sau khử trùng sẽ thải ra nguồn tiếp nhận, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt cột B, QCVN 11-MT:2015/BTNMT.

      Đây là công nghệ xử lý điển hình đối với loại hình xử lý nước thải ngành chế biến thủy hải sản. Tùy theo đặc thù sản phẩm chế biến mà trong quy trình xử lý nước thải cần có một vài điều chỉnh thích hợp với tính chất nước thải thực tế.

     Ngoài ra, điều kiện kinh tế, yêu cầu xử lý, diện tích, … cũng quyết định đến công nghệ lựa chọn để thiết kế hệ thống xử lý nước thải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0931.791.133