NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN

che bien ca tra

1. Tổng quan về ngành chế biến thủy hải sản

     Đất nước Việt Nam nổi tiếng với đường bờ biển kéo dài từ Bắc vào Nam. Bên cạnh việc khai thái cho nghành du lịch biển, còn tập trung nhiều vào ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản và ngành chế biến thủy hải sản chính là nhu cần thiết yếu của người dân nội địa và xuất khẩu.

     Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản ở Việt Nam đang dần phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế. Từ năm 1995 đến năm 2020: sản lượng thủy sản Việt Nam tăng mạnh, tăng gấp hơn 6 lần, từ 1,3 triệu tấn năm 1995 lên 8,4 triệu tấn năm 2020, tăng trưởng trung bình hàng năm 8%. Trong đó, sản lượng NTTS chiến 54%, khia thác chiếm 46%.

2. Nguồn gốc và tính chất nước thải ngành chế biến thủy hải sản

    Đối với từng loại thủy hải sản, sẽ có những quy trình chế biến khác nhau và nồng độ và tính chất nước thải cũng khác nhau.

    Có nhiều loại hình chế biến thủy hải sản như:

    Chế biến cá da trơn (cá tra, cá ba sa, …): có hàm lượng dầu mỡ cao từ trong mỡ cá; nồng độ chất hữu cơ, BOD, COD cao từ trong tiết cá; lượng Nito tổng từ trong đạm cao, dễ gây hiện tượng phú dưỡng hóa, …

    Chế biến cá (cá ngừ và các loại cá biển khác): Tính chất ô nhiễm thấp hơn các loại cá da trơn (do lượng mỡ cá không đáng kể).

   Chế biến mực:Chế biến tôm: Thành phần chủ yếu là SS (vỏ tôm, chỉ tôm); Phốtpho tổng; BOD và COD;

   Chế biến, phối trộn các nguyên liệu khác: Nồng độ BOD, COD cao nồng độ Nito tổng rất cao.

Bảng thành phần nước thải chế biến thủy sản

3. Công nghệ xử lý

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản

Thuyết minh công nghệ xử lý

     Nước thải từ hoạt động sản xuất (gồm phần lớn chất ô nhiễm hữu cơ, cặn và độ màu) sẽ được thu gom về bể thu gom bằng hệ thống cống rãnh. Sau đó sẽ được bơm thu gom bơm qua thiết bị tách rác. Tại đây rác sẽ được giữ lại và nhân viên vận hành sẽ thug om định kì.

     Nước thải được bơm sang bể điều hòa. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải, tránh tình trạng bị quá tải vào giờ cao điểm, sốc tải hệ thống. Giúp nước thải được ổn định, đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình phía sau.

     Nước thải sẽ bơm qua thiết bị tuyển nổi. Bể tuyển nổi có tác dụng tách các hạt cặn, váng mỡ, hạt mỡ, có trong dòng thải nhờ vào các vi bọt khí được tạo ra khi cấp khí vào bình tích áp, tại áp suất thấp, không khí được tạo thành sẽ có kích thước li ti, sau đó hỗn hợp nước và vi bọt khí sẽ được cấp chung vào ống dẫn nước từ bể điều hòa sang bể tuyển nổi, các vi bọt khí sẽ di chuyển từ phía dưới lên, kéo theo các hạt cặn, hạt mỡ lên trên mặt nước, tạo thành lớp váng bọt, thiết bị thu bùn bể mặt sẽ thu gom về bể chứa bùn. Để tăng kích thước hạt cặn, tăng hiệu suất của quá trình tuyển nổi, châm hóa chất trợ keo tụ và trợ tạo bông để hình thành các bông cặn có kích thước lớn, giúp các vi bọt khí dễ kéo lớp bông cặn lên mặt nước. Nước sau quá trình tuyển nổi sẽ chảy sang bể trung gian để điều chỉnh pH và bơm vào bể sinh học kị khí UASB.

     Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) là một dạng bể kị khí với dòng nước phân phối từ đáy lên dựa vào áp lực của bơm phân phối đầu vào thông qua hệ thống phân phối nước dưới đáy bể. Công nghệ UASB với các chủng vi sinh kị khí đảm bảo hiệu quả xử lý chất ô nhiễm luôn ở mức cao, lượng bùn sản sinh ra ít, sản phẩm thứ cấp là khí metan có thể tận dụng làm khí đốt cho một số hoạt động của nhà máy. 4 quá trình cơ bản trong xử lý sinh học kị khí gồm:

  • Giai đoạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử thành các hợp chất hữu cơ đơn giản hơn.

Trong quá trình phát triển, dưới tác dụng của enzyme được tạo ra bởi các loại vi khuẩn kị khí thì các hợp chất hữu cơ, phức chất polysaccharides, proteins, lipids sẽ chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ đơn giản hơn hoặc các chất hòa tan như: đường, các amino acid, acid béo, … Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất.

  • Giai đoạn 2: Axít hóa các hợp chất hữu cơ đơn giản đã tạo thành ở giai đoạn 1

Vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, CO2, H2, NH3, H2S, acid lactic, methanol, và sinh khối mới. Sự hình thành các axit có thể làm pH giảmxuống đến 4.0.

  • Giai đoạn 3: Giai đoạn Acetat hóa.

Trong quá trình lên men, chỉ có các sản phẩm Axit acetat bị vi khuẩn tạo metan sử dụng trực tiếp, các hợp chất khác cần nhiều thời gian để phân hủy thành các chất đơn giản hơn.

  • Giai đoạn 4: Metan hóa. Giai đoạn này chuyển từ sản phẩm đã meta hóa thành khí (CH4 và CO2) bằng nhiều loại vi khuẩn kỵ khí.

CH3COOH = CH4 + CO2

2C2H5OH + CO2 = CH4 + 2CH3COOH

CO2 + 4H2 = CH4 + 2H2O

      Bể Anoxic có tác dụng xử lý BOD, COD, Nitrat dựa vào quá trình hoạt động của các chủng vi sinh vật thiếu khí. Trong bể thiếu khí, sử dụng Máy khuấy để đảo trộn, đảm bảo bùn hoạt tính và nước thải tiếp xúc trực tiếp với nhau. Nước thải từ bể Aerotank sẽ được tuần hoàn liên tục về bể Anoxic nhằm đảo bảo quá trình khử nitrat được hiệu quả. Bùn hoạt tính từ bể lắng cũng được tuần hoàn một phần về bể Anoxic để duy trì hàm lượng bùn luôn ở mức cao trong bể.

     Sau đó, tiếp tục quá trình xử lý hiếu khí Aerotank. Bể Aerotank có tác dụng xử lý chất hữu cơ, BOD, COD, nito và 1 phần photpho dựa vào các chủng vi sinh vật hiếu khí tại pH khoảng 7.0 và DO >=2; Không khí được cấp vào thông qua hệ thống phân phối khí, có tác dụng đảm bảo nồng độ Oxy hòa tan và giúp duy trì điều kiện đảo trộn trong bể, tăng hiệu quả xử lý chất ô nhiễm.

       Bùn và nước sẽ được tách rời thông qua bể lắng sinh học. Phần bùn lắng đọng phía dưới rốn thu bùn sẽ được bơm tuần hoàn về bể Anoxic và Aerotank, nhằm duy trì lượng cơ chất và bùn nền thích hợp, đảm bảo hiệu quả xử lý. Phần nước trong sẽ chảy sang bể khử trùng.

      Nước thải sau quá trình xử lý sinh học có chứa rất nhiều các chỉ tiêu vi sinh. Tại bể khử trùng, bổ sung hóa chất khử trùng (Chlorine) nhằm tiêu diệt vi sinh vật và xử lý một số chỉ tiêu ô nhiễm  có trong nước thải.

    Nước sau khử trùng sẽ thải ra nguồn tiếp nhận, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt cột B, QCVN 11-MT:2015/BTNMT.

     Đây là công nghệ xử lý điển hình đối với loại hình xử lý nước thải ngành chế biến thủy hải sản. Tùy theo đặc thù sản phẩm chế biến mà trong quy trình xử lý nước thải cần có một vài điều chỉnh thích hợp với tính chất nước thải thực tế.

    Ngoài ra, điều kiện kinh tế, yêu cầu xử lý, diện tích, … cũng quyết định đến công nghệ lựa chọn để thiết kế hệ thống xử lý nước thải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0931.791.133