Sự khác biệt giữa công nghệ MBR và MBBR

Sự khác biệt giữa công nghệ MBR và MBBR

Làm sao có thể phân biệt giữa công nghệ MBBR và công nghệ MBR? Giữa hai công nghệ xử lý nước thải này có sự khác biệt gì cũng như có những điểm chung gì? MBR và MBBR có những ưu điểm và khuyết điểm như thế nào?

Bạn đang phân vân trong việc lựa chọn giữa 2 công nghệ xử lý MBR và MBBR? Không biết hiệu quả xử lý của chúng khác nhau như thế nào? Và mỗi công nghệ có những ưu điểm nào nổi bật nào? Tham khảo ngay bài viết sau đây để tìm câu trả lời cho mình nhé!

Khái quát về công nghệ MBR và MBBR

Công nghệ MBR: Có 2 quá trình được kết hợp trong một bể xử lý đó là công nghệ bùn hoạt tính và dùng màng để loại bỏ các bùn hoạt tính, vi sinh gây bệnh và cặn lơ lửng khỏi nước thải.

Công nghệ MBBR: dùng giá thể để vi sinh bám vào trong bể Aerotank truyền thống. Lớp trong cũng của các bề mặt giá thể là nơi mà các vi sinh vật kỵ khí phát triển mạnh mẽ và thực hiện tốt vai trò phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước. Còn lớp ngoài cùng, là nơi vi sinh hiếu khí sinh trưởng mạnh rõ rệt, khử Nitrat thành Nito dạng khí và bay hơi khỏi nước thải.

Những đặc điểm nổi bật về công nghệ MBR và MBBR

Công nghệ MBR

Sự khác biệt giữa công nghệ MBR và MBBR

  • Công nghệ xử lý nước thải MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học ( bùn hoạt tính) và lý học (tách sinh khối vi sinh bằng màng MF/UF)
  • Ứng dụng màng MBR để nâng cấp cải tiến quá trình xử lý, sử dụng bùn hoạt tính tương tự như bể Aerotank. Màng MBR với nhiều lỗ lọc hỗ trợ phân tách hỗn hợp bùn, khác với chế độ bùn hoạt tính truyền thống thì đây chính là khác biệt riêng của công nghệ MBR.
  • Trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải thì công nghệ MBR giúp khắc phục các vấn đề về diện tích lắp đặt, tách chất rắn lơ lửng, xử lý bùn rất hiệu quả.

Công nghệ MBBR

Sự khác biệt giữa công nghệ MBR và MBBR

  • Công nghệ xử lý MBBR chính là sự kết hợp của quá trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí và lớp màng biofilm trên các giá thể sinh học di chuyển tự do trong bể.
  • Giá thể sinh học có tỷ trọng nhẹ hơn hơn nước, luôn đảm bảo trạng thái lơ lửng và chuyển động liên tục do ảnh hưởng của thiết bị thổi khí và cánh khuấy
  • Công nghệ phù hợp với xử lý nước thải chứa nhiều Nitơ và Photpho như: nước thải sinh hoạt, bệnh viện, khách sạn, khu du lịch,…

Điểm giống nhau của công nghệ MBR và MBBR

  •  Đều cần bổ sung một lượng vi sinh nhất định để duy trì.
  • Cơ chế của việc khử photpho trong bể sinh học hiếu khí:
  • Nhiều vi khuẩn có khả năng dự trữ một lượng photpho như polyphospho trong tế bào (gọi là PAOs)
  • Trong điều kiện kỵ khí, PAOs chuyển hóa từ sản phẩm lên men thành các sản phẩm dự trữ trong tế bào
  • Trong điều kiện hiếu khí, năng lượng được sinh ra từ phản ứng oxi hóa những sản phẩm dự trữ và khi đó polyphospho tích lũy trong tế bào tăng lên.
  • Photpho được loại bỏ từ việc thải bùn dư.
  • Nồng độ photpho đầu vào sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra. Đạt hiệu quả rõ rệt nhất trong 2 năm đầu. Vào những năm tiếp theo, hiệu quả giảm dần. Vì thế cần phải vệ sinh/thay màng hoặc giá thể và rút bùn liên tục.
  • Tùy thọ: tùy thuộc vào nguồn cung ứng, nhà sản xuất, nhưng trung bình là 2 năm.

Cấu tạo và thiết kế công nghệ MBR và MBBR

 

Công nghệ MBR

  • Ứng dụng màng lọc có kích thước từ 0,001 – 0,2 micromet.
  • Không cần xây dựng thêm bể lắng thứ cấp và bể khử trùng để hỗ trợ xử lý
  • Tiết kiệm diện tích, mặt bằng và chi phí xây dựng.
  • Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra
  • Màng lọc có độ bền, độ đàn hồi cao

Công nghệ MBBR

  • Các giá thể sinh học có khả năng bám dính vi sinh vật rất cao
  • Màng sinh học có độ dày lớp biofilm ngoài khoảng 10 – 20mm phụ thuộc vào tải trọng nước thải xử lý.
  • Không xảy ra hiện tượng tắc nghẽn bùn khi vận hành hệ thống
  • Tiết kiệm không gian xử lý
  • Dễ dàng kết hợp xử lý với nhiều hệ thống xử lý khác nhau có bể hiếu khí, bể kỵ khí, bể thiếu khí.

So sánh ưu nhược điểm của hai công nghệ

Về ưu điểm của MBR

  • Hiệu quả xử lý sinh học được tăng từ 10-30% do MLSS tăng gấp đôi hoặc gấp ba so với công nghệ xử lý nước thải Aerotank truyền thống.
  • Không tốn kém nhiều diện tích xây dựng vì không cần quá trình lắng lọc và khử trùng.
  • Tinh gọn trong khâu quản lý cũng như thuận lợi hơn cho quá trình vận hành.
  • Ứng dụng được cho nhiều loại hình nước thải khác nhau từ tòa nhà, chung cư, bệnh viện đến nhà hàng, khách sạn,…

Về ưu điểm của MBBR

  • Vì có các giá thể để vi sinh bám vào nên mật độ vi sinh cao (khi tính trên một đơn vị thể tích)
  • Hiệu suất xử lý tuyệt vời hơn
  • Không tốn quá nhiều diện tích xây dựng, vì diện tích hệ thống hiếu khí của nước thải công nghiệp lớn hơn nhiều so với diện tích MBBR cần được lắp đặt
  • Tiện lợi cho quá trình vận hành.
  • Hiệu quả hơn khi xử lý BOD, COD so với công nghệ sinh học hiếu khí thông thường. Có thể hiệu suất cao hơn gấp đôi.

Về nhược điểm của MBR

  • Giá màng lọc khá đắt nên tốn chi phí đối với những hệ thống có công suất và quy mô lớn
  • Màng lọc dễ có khả năng bị nghẹt do chức năng chính của nó là “lọc” các chất thải, vi sinh. Vì thế, tốn thêm khoản công sức và chi phí vệ sinh, bảo trì.
  • Màng lọc có giá trị cao khi áp dụng công nghệ xử lý nước thải này.
  • Quá trình xử lý có thể bị trì hoãn do việc xử lý vệ sinh màng tốn nhiều thời gian (từ 6 đến 12 tháng)
  • Công nghệ phù hợp đối với những công trình có quy mô và công suất nhỏ.

Về nhược điểm của MBBR

  • Có thể cần thêm các công trình bổ sung như công trình lắng, lọc phía sau của MBBR.
  • MBBR có thể xứ lý với hiệu suất cao nhưng nếu sử dụng các loại giá thể có nguồn gốc hoặc chất lượng không tốt sẽ làm giảm khả năng bám dính của các vi sinh vật khác nhau. Hoặc khi sử dụng một thời gian dài thì giá thể bị hỏng.

Về các tiêu chí khác

Thải bùn WAS

  • Đối với MBR: Vận hành đơn giản vì sự cố được hạn chế. Khối lượng bùn thải ra ít hơn so với MBBR
  • Đối với MBBR: Thường có nhiều sự cố, vận hành tương tự như Aerotank. Lượng bùn phát sinh ít hơn Aerotank

Điều kiện cần chú ý

  • Đối với MBR: Cần chú ý (1) Cách rút bùn (2) Khối lượng bùn cần rút (3) Thời gian rút bùn
  • Đối với MBBR: Cần chú ý (1) Chất lượng giá thể (2) Loại giá thể

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VĨNH TÂM

Địa chỉ: Số A12/85 Đường 1A, Ấp 1, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. HCM

VPGD: 240 Võ Văn Hát, Phường Long Trường, TP. Thủ Đức, TP. HCM

Hotline: 0907 771 622 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133 

Email: [email protected]

Fanpage: Vĩnh Tâm – Cung cấp giải pháp xử lý môi trường

Youtube: BIOFIX VIỆT NAM

0932 884 877